Thứ Bảy, 30 tháng 1, 2016

Hướng dẫn thủ tục đề nghị cấp phép xây dựng theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP


Nghị định 59/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng trong các trường hợp cụ thể như sau:
Thủ tục đối với công trình tín ngưỡng: Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng Đối với công trình tín ngưỡng bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp phép xây dựng (theo mẫu).
– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đai.
– Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định theo quy định.
– Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân chủ nhiệm, chủ trì thiết kế và chứng chỉ hành nghề.
Thủ tục đối với công trình cơ quan ngoại giao, công trình quốc tế: Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đối với công trình cơ quan ngoại giao, công trình quốc tế bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp phép xây dựng (theo mẫu).
– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đai.
– Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định theo quy định.
– Các tài liệu khác theo quy định của Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết.
Cấp phép xây dựng theo giai đoạn: Thủ tục hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp phép xây dựng (theo mẫu).
– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đai.
– Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định theo từng giai đoạn.
– Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng với công trình quy định phải lập dự án.
Cấp phép xây dựng các dự án: Thủ tục hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
– Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.
– Bản vẽ thiết kế xây dựng của từng công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng, văn bản thẩm định thiết kế với công trình có yêu cầu do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
– Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
Tư Vấn Xin Chứng Chỉ Hành Nghề: 0924.777.780

Read More

0 nhận xét:

(Xây dựng) - Ông Tạ Hồng Trang tại hòm thư trangth@... hỏi: “Hiện tại tôi đang làm tư vấn giám sát trưởng một công trình. Chứng chỉ hành nghề giám sát của tôi vừa hết hạn.
Tôi đã làm thủ tục cấp đổi chứng chỉ thì được cho biết, Sở Xây dựng vừa có thông báo tạm dừng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, do vậy hồ sơ xin cấp lại của tôi không được tiếp nhận. Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án yêu cầu tôi phải cấp đổi chứng chỉ mới trước khi tiếp tục giám sát công trình. Vậy những trường hợp như tôi hiện có văn bản nào hướng dẫn giải quyết không?”

Về vấn đề ông Trang hỏi, Bộ Xây dựng trả lời:
Trong khi chờ ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, ngày 30/12/2014, Bộ Xây dựng đã có Văn bản số 3482/BXD-HĐXD hướng dẫn việc áp dụng các văn bản trong quá trình tác nghiệp để các hoạt động đầu tư xây dựng không bị gián đoạn. Theo đó, Mục VII của văn bản này đã hướng dẫn việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cụ thể:
Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ mới hoặc chứng chỉ đã hết hạn nay đề nghị cấp đổi, tạm thời được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
Riêng đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã được cấp nhưng chưa hết hạn thì được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn (theo quy định tại Khoản 3, Điều 77 Nghị định 59/2015/NĐ-CP).
Vì vậy, ông Trang nghiên cứu các quy định nêu trên, nộp hồ sơ tới Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình để được xem xét cấp đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

Read More

0 nhận xét:

Thứ Sáu, 29 tháng 1, 2016


Theo Nghị định 59/2015 / NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nếu bạn cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, phải có bằng văn, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận, làm cơ sở của đào tạo hợp pháp cấp.

 Lợi ích của khóa học  GĐ QUẢN LÝ DỰ ÁN
  • Khóa học quản lý dự án sẽ cung cấp cho học viên những kiến thức trọng tâm sau:
  • Giúp học viên hiểu các văn bản pháp luật, các vấn đề chung nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Nâng cao kiến thức chuyên môn chung nghiệp vụ quản lý...
  • Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ quản lý dự án xây dựng công trình, công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
  • Hiểu sâu về xây dựng công trình giao thông, xây dựng công trình thuỷ lợi, thủy điện.
  • Sau khóa học  quản lý dự án học viên đủ trình độ hoàn thành bài thi, sẽ được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ, là điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề sau này.

Điểm nhấn của khóa học  GĐ QUẢN LÝ DỰ ÁN:
  • Giảm 30% đối với nhóm 30 học viên trở lên khóa học GĐ QUẢN LÝ DỰ ÁN khi đăng ký tham gia học.
  • Luôn có khóa học sớm nhất cho các học viên
  • Liên tục khai giảng khóa học  GĐ QUẢN LÝ DỰ ÁN trên toàn quốc
  • Chất lượng đào tạo của khóa học luôn ở mức cao nhất với giáo trình học tập xoay quanh học viên.
  • Học viên trực tiếp tương tác với giảng viên ngay trong bài học.
  • Viện đào tạo cán bộ Hà Nội là trung tâm duy nhất có chính sách hỗ trợ học viên trực tiếp và liên tục từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
    + Kinh phí khóa học  GĐ quản lý dự án
      Khóa học quản lý dự án tại hà nội kinh phí 1tr2/học viên ( Bao gồm tài liệu, tiền ăn nhẹ và lệ phí cấp chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án).

    Thời lượng: 10 buổi
    Lịch học: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
    Giờ học: 18:00 – 21:30
    Lịch khai giảng: Liên tục khai giảng vào 15 hoặc 25 hàng tháng

    ĐĂNG KÝ HỌC: 0924.777.780
    * Vui lòng liên hệ trực tiếp để đăng ký và nhận được thông tin ưu đãi mới nhất
  • ĐỊA ĐIỂM ĐĂNG KÝ: TẠI ĐÂY
  •  ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Read More

0 nhận xét:

Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP về chỉ huy trưởng công trường, thì các cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận, do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp. lệ phí ưu đãi. Liên hệ Phòng đào tạo: 0924.777.780


THÔNG BÁO
MỞ KHÓA HỌC CHỈ HUY TRƯỞNG
- Căn cứ danh sách Trung tâm được đăng tải tại Website của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư 
trân trọng kính mời các cán bộ của Quý cơ quan tham dự khoá đào tạo cụ thể như sau:
+ Học viên tham gia khóa học chỉ huy trưởng công trình là:
- Chỉ huy trưởng công trình xây dựng, đội trưởng xây dựng, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật các tổng công ty, các công ty nhà nước, các công ty cổ phần, các công ty mẹ và công ty con hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
- Các kỹ sư xây dựng làm việc cho các nhà thầu thi công.
- Các kỹ sư làm việc tại phòng kỹ thuật, phòng quản lý thi công của các công ty xây dựng.
- Các cá nhân khác làm việc cho chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu,..
- Các sinh viên vừa mới tốt nghiệp chuẩn bị ra trường thuộc chuyên ngành xây dựng, kiến trúc, điện,…
Chứng chỉ chỉ huy trưởng xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là 3 năm ( Kể từ khi tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng).
Chứng chỉ chỉ huy trưởng do các cơ sở được Bộ Xây Dựng cho phép đào tạo và cấp chứng chỉ có giá trị trên toàn quốc
* HỒ SƠ XIN CẤP CHỨNG CHỈ CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH: 
- Bằng tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng phô tô công chứng 5 bản.
- Giấy Chứng minh thư nhân dân phô tô công chứng 3 bản.
- Ảnh ( 3*4 ) 3 ảnh bỏ vào 1 phong bì.
- Điều kiện để được cấp chứng chỉ sinh viên tốt nghiệp Đại học , Cao đẳng , Trung cấp...: 
Hotline: 0924.777.780
Read More

0 nhận xét:

Thứ Năm, 28 tháng 1, 2016


THÔNG BÁO

VỀ VIỆC TỔ CHỨC THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ NĂM 2015

Thực hiện Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Quyết định số 771/QĐ-TCT ngày 23/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc thành lập Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015.
Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 thông báo về việc tổ chức kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 như sau:
1. Đối tượng và điều kiện dự thi
Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 01 năm trở lên và có đủ các điều kiện sau:
- Có lý lịch rõ ràng, không thuộc các trường hợp sau:
+ Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.
+  Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một (01) năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
+ Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
 - Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật (chuyên ngành pháp luật kinh tế) và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ hai (02) năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
- Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định tại Điểm 2 và Điểm 8 Thông báo này.
2. Hồ sơ dự thi
2.1. Người dự thi đăng ký dự thi lần đầu
2.1.1. Trường hợp người dự thi thuộc diện phải thi 2 môn (có thể đăng ký dự thi 2 môn hoặc 1 môn), hồ sơ gồm:
(1) Đơn đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC, đính kèm thông báo này).
(2) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh, đóng dấu giáp lai ảnh, giáp lai hồ sơ và xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người đăng ký dự thi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (mẫu số 02 kèm theo Thông báo này).
Đối với người nước ngoài là Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
(3) Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành nêu tại Điểm 1 Thông báo này (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có công chứng đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp).
(4) Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn sử dụng (bản sao có chứng thực).
(5) Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực).
(6) Một (01) ảnh mầu cỡ 3x4 và hai (02) ảnh mầu cỡ 4x6 chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai (02) phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.
2.1.2. Trường hợp người dự thi thuộc diện được miễn 01 môn thi theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (2), (3), (4), (6), Điểm 2.1.1 Thông báo này.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định:
a) Miễn môn thi Kế toán:
- Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính đối với người dự thi đã được cấp chứng chỉ.
- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác đối với người dự thi đã làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc), đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành Kế toán hoặc Kiểm toán và Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) đối với người dự thi đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên.
b) Miễn môn thi Pháp luật về thuế:
- Chứng chỉ hành nghề hành nghề Luật sư (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp và bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế (bản sao có chứng thực) đối với người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư.
- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và  Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (bản sao có chứng thực) đối với:
+ Người dự thi đã là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
+ Người dự thi đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
2.2. Người dự thi đăng ký dự thi lại các môn chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi
2.2.1. Trường hợp đăng ký dự thi lại môn thi chưa đạt hoặc dự thi 1 môn chưa thi, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (6), Điểm 2.1.1 Thông báo này.
(2) Bản chụp chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cấp.
2.2.2. Trường hợp đăng ký dự thi lại 1 môn chưa đạt hoặc 1 môn chưa thi và thuộc diện được miễn 01 môn thi theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (2),  Điểm 2.2.1 Thông báo này.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định tại Mục (2) Điểm 2.1.2 Thông báo này.
3. Môn thi, hình thức thi, thời gian thi, ngôn ngữ thi
- Môn thi gồm:
+ Môn thi Pháp luật về thuế, bao gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Môn thi Kế toán, bao gồm các nội dung sau: Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành; Các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Hình thức thi: thi viết.
- Thời gian thi: 180 phút/môn thi.
- Ngôn ngữ thi: Tiếng Việt.
4. Thời gian tổ chức thi
Kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 được tổ chức vào tháng 8/2015.
5. Địa điểm tổ chức thi
Kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế  năm 2015 được tổ chức tại hai khu vực:
- Miền Bắc: tại thành phố Hà Nội.
- Miền Nam: tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thí sinh tự lựa chọn khu vực dự thi để đăng ký trong Đơn đăng ký dự thi.
Thông tin về danh sách những người đủ điều kiện dự thi, danh sách những người đủ điều kiện miễn thi, danh sách những người không đủ điều kiện dự thi, thời gian thi, địa điểm thi, lịch thi chính thức sẽ được thông báo trước ngày 5/8/2015 trên Website của Tổng cục Thuế (www.gdt.gov.vn). (Lưu ý: Thí sinh tự tra cứu thông tin trên website của Tổng cục Thuế, Hội đồng thi không gửi thông báo riêng cho từng thí sinh).
6. Thời hạn nộp hồ sơ dự thi
Thời hạn nộp hồ sơ: trong 5 ngày làm việc, từ ngày 15/6/2015 đến ngày 19/6/2015:
- Buổi sáng: Từ 8h00’ đến 11h30’.
- Buổi chiều: Từ 13h00’ đến 17h00’.
Hồ sơ được sắp xếp bỏ vào túi hồ sơ, ghi đầy đủ các thông tin trên trang bìa túi hồ sơ (mẫu số 04 kèm theo Thông báo này). Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tại 01 khu vực thi.
Hồ sơ dự thi không đầy đủ, không theo mẫu quy định tại Thông báo này, hồ sơ không đủ điều kiện dự thi, hồ sơ nộp sau 17h00’ ngày 19/6/2015 sẽ không được chấp nhận. Hồ sơ đã nộp không trả lại người đăng ký dự thi.
7. Địa điểm nộp hồ sơ dự thi
Hồ sơ nộp tại hai địa điểm:
- Tại Hà Nội: trụ sở cơ quan Tổng cục Thuế, Tầng 10, Tòa nhà VTC Online, 18 Tam Trinh, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Để tạo thuận lợi cho người dự thi, Hội đồng thi sẽ bố trí bộ phận thường trực để tiếp nhận và hướng dẫn người dự thi hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.
8. Lệ phí thi
- Thi 02 môn: 400.000 đồng.
- Thi 01 môn: 200.000 đồng.
- Thí sinh nộp lệ phí thi khi đến nhận phòng thi và làm các thủ tục trước ngày thi.
9. Địa chỉ liên hệ
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ theo số điện thoại sau để được giải đáp: 04.39727772 hoặc  04.39727747
Người đăng ký dự thi tải (download) các mẫu biểu hồ sơ đăng ký dự thi tại địa chỉ website: www.gdt.gov.vn hoặc www.mof.gov.vn.
Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2015 trân trọng thông báo./.

1. Giấy xác nhận thời gian công tác
Read More

0 nhận xét:

Quy định chung về ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề:

1.  Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định.

Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2.  Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

3.  Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:

a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề. 

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.

c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.

Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề

+   Kinh doanh dịch vụ pháp lý;

+   Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;

+   Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y;

+   Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy họach xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng;

+   Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

+   Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật

+   Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng;

+   Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải;

+   Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

+   Kinh doanh dịch vụ kế toán;

+   Dịch vụ môi giới bất động sản;

+   Dịch vụ định giá bất động sản; 

+   Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.
Read More

0 nhận xét:

* Trình tự thực hiện:
- Cá nhân lập, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm hành chính công cấp Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh;
- Cán bộ tại Trung tâm hành chính công tỉnh:
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ;
+ Chuyển hồ sơ đến cơ quan hành chính nhà nước giải quyết;
+ Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ cơ quan hành chính nhà nước;
- Cá nhân căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công tỉnh nhận kết quả và nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với cấp mới chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu tại Phụ lục số 01, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng).
+ Ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký.
+ Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn (theo mẫu tại Phụ lục số 02, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng). Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận.
+ Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu): Các văn bằng, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
(2) Đối với cấp mới chứng chỉ hành nghề kỹ sư.
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu tại Phụ lục số 01, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng).
+ Ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký.
+ Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn (theo mẫu tại Phụ lục số 02, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng). Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận.
+ Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu): Các văn bằng, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
(3) Đối với cấp mới chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình.
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu tại Phụ lục số 01, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng).
+ Ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký.
+ Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn (theo mẫu tại Phụ lục số 02, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng). Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận.
+ Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu): Các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
(4) Đối với cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
+ Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng công trình (vận dụng theo mẫu tại Phụ lục số 01, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng).
+ Ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký.
+ Chứng chỉ cũ đã được cấp (đối với trường hợp: Chứng chỉ cũ bị rách, nát, hoặc chứng chỉ đã hết hạn).
(5) Đối với Cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu tại Phụ lục số 01, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng).
+ Ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký.
+ Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến nội dung xin bổ sung hành nghề (theo mẫu tại Phụ lục số 02, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng).
+ Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận.
+ Bản gốc chứng chỉ hành nghề đã được cấp; bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu): Các văn bằng, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
 - Số lượng hồ sơ, ảnh:
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ (lưu tại Sở Xây dựng).
+ Số lượng ảnh: 02 chiếc.
* Thời hạn giải quyết:
(1) Đối với cấp mới, cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: Tối đa không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(2) Đối với cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: Tối đa không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận và trả hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trong cả nước xin tham vấn (tùy từng trường hợp cụ thể).
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.                                
* Phí và Lệ phí:
(1) Đối với cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:
- Lệ phí: 300.000 nghìn đồng/chứng chỉ (Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính).
- Phí: không.
(2) Đối với cấp lại, cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:
- Lệ phí: 150.000 nghìn đồng/chứng chỉ (Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính).
- Phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
(1) Đối với cấp mới, cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng);
- Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng).
(2) Đối với cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng);
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn;
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
- Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng
Nhận Tư Vấn Thủ Thục Và Dịch Vụ Xin Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng: 0924.777.780

Read More

0 nhận xét:

MẪU CHỨNG CHỈ

not image not image not image not image

Blog Archive

Công Ty CP Giáo Dục Việt RDC
Số 140/4 Đường TL41, P.Thạnh Lộc, Q.12
Hotline: 19009213 – ĐT: 0924.77.77.80
TRUNG TÂM GIÁO DỤC VIỆT